UTIMI là khoáng cải tạo nền đáy ao dạng bột, phù hợp với ao đất nuôi tôm lâu năm hoặc bị bạc màu. Sản phẩm bổ sung Ca, Mg, K và Na cho nước và đáy ao; hỗ trợ hấp thu khí độc, lắng hợp chất hữu cơ lơ lửng và tạo môi trường thuận lợi cho tảo silic cùng hệ vi sinh phát triển.
Thành phần và chỉ tiêu chất lượng UTIMI
Nguyên liệu gồm Bentonite, NaCl, MgSO₄, K₂O và CaCO₃.
| Chỉ tiêu | Mức công bố |
|---|---|
| Ca²⁺ (tối thiểu) | 20 g/kg |
| Mg²⁺ (tối thiểu) | 15 g/kg |
| K⁺ (tối thiểu) | 10 g/kg |
| Na⁺ (tối thiểu) | 20 g/kg |
| Chất mang Bentonite | Vừa đủ đến 1 kg |
| Độ ẩm (tối đa) | 10% |
Công dụng của khoáng cải tạo đáy ao UTIMI
- Khoáng hóa và hỗ trợ khôi phục ao đất lâu năm, bạc màu.
- Làm giàu khoáng chất cho nước và nền đáy ao.
- Hỗ trợ ổn định tảo silic và tạo môi trường thuận lợi cho hệ vi sinh phát triển.
- Hấp thu khí độc, lắng hợp chất hữu cơ lơ lửng trong ao nuôi tôm.
- Hỗ trợ tôm mau cứng vỏ, lên màu đẹp và phát triển tốt.
- Bổ sung khoáng cho môi trường, hỗ trợ hạn chế tình trạng cong thân, đục cơ do thiếu khoáng.
Liều dùng UTIMI khi cải tạo và trong vụ nuôi
| Mục đích sử dụng | Liều lượng và tần suất |
|---|---|
| Khoáng hóa ao đất lâu năm, bạc màu | 50–100 kg/1.000 m² |
| Làm giàu khoáng ao đất | 20–50 kg/1.000 m² |
| Gây màu nước | 2–3 kg/1.000 m³ nước |
| Tháng nuôi đầu tiên | 2–3 kg/1.000 m³, định kỳ 3–5 ngày/lần |
| Sau tháng nuôi thứ nhất | 5–7 kg/1.000 m³, định kỳ 5–7 ngày/lần |
| Đáy ao ô nhiễm, chất hữu cơ lơ lửng hoặc cần hấp thu khí độc | 5–10 kg/1.000 m³, định kỳ 5–7 ngày/lần |
| Tạo tàn, gây màu tảo | 5 kg/1.000 m³ nước |
Bảo quản và lưu ý
- Chỉ dùng trong ao nuôi trồng thủy sản.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
- Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.
- Quy cách tham khảo: bao 5 kg, 10 kg, 20 kg và các quy cách phù hợp khác.

Cách dùng khoáng cải tạo nền đáy ao UTIMI đúng mục đích
Khoáng cải tạo nền đáy ao UTIMI có hai nhóm liều khác nhau: liều tính theo diện tích đáy khi chuẩn bị ao và liều tính theo thể tích nước trong quá trình nuôi. Cần xác định đúng mục đích sử dụng, mức độ bạc màu, lượng bùn hữu cơ và tình trạng khí độc trước khi chọn liều. Khi đang nuôi, nên tăng quạt nước để sản phẩm phân tán đều.
- Ao đất lâu năm: đánh giá nền đáy sau khi tháo cạn và loại bỏ bùn dư.
- Gây màu nước: theo dõi độ trong, pH sáng–chiều và diễn biến tảo.
- Đáy ao ô nhiễm: kết hợp quản lý thức ăn, siphon và oxy đáy.
- Không nhầm đơn vị m² khi cải tạo với m³ khi xử lý nước.
UTIMI có thay thế toàn bộ quy trình cải tạo ao không?
Không. UTIMI hỗ trợ khoáng hóa và xử lý nền đáy nhưng vẫn cần phối hợp tháo cạn, vệ sinh, phơi đáy khi điều kiện cho phép, quản lý nước cấp và kiểm soát chất hữu cơ trong suốt vụ nuôi.
Điểm nổi bật của UTIMI
Điểm chung: các sản phẩm khoáng K3 có nguồn gốc khoáng tự nhiên, hỗ trợ tôm nhanh cứng vỏ và được lựa chọn theo điều kiện ao nuôi.
UTIMI: Khoáng đa vi lượng tự nhiên, dùng linh hoạt cho nhiều loại ao nuôi; hỗ trợ làm giàu khoáng cho nước và nền đáy, đồng thời hỗ trợ tôm nhanh cứng vỏ.
Lưu ý sử dụng: Phù hợp từ giai đoạn cải tạo đến trong vụ nuôi khi lựa chọn đúng liều theo diện tích đáy hoặc thể tích nước. Cần kết hợp quản lý bùn đáy, oxy và nước cấp. Sử dụng đúng hướng dẫn giúp quản lý ao nuôi có trách nhiệm với môi trường.
Câu hỏi thường gặp về UTIMI
UTIMI dùng khi cải tạo ao hay trong quá trình nuôi?
Sản phẩm dùng được ở cả hai giai đoạn. Liều cải tạo được tính theo diện tích đáy ao; liều trong quá trình nuôi được tính theo thể tích nước.
UTIMI có dùng cho đáy ao bị ô nhiễm không?
Theo TCCS 02:2026/K3, UTIMI hỗ trợ lắng hợp chất hữu cơ lơ lửng, hấp thu khí độc và xử lý đáy ao bị ô nhiễm.
Cần lưu ý gì về đơn vị liều dùng?
Khi cải tạo ao, liều tính theo 1.000 m² đáy ao. Khi tạt trong vụ nuôi, liều tính theo 1.000 m³ nước.
Thông tin thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng được biên soạn theo TCCS 02:2026/K3.






